Thần ngày Bạch Hổ là thần hắc đạo theo bảng tháng âm và địa chi ngày.
Ngày này không trùng Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ nhật hay Sát Chủ.
Ngày hoàng đạo, không phạm ngày kỵ là ngày tốt. Ngày hắc đạo, phạm ngày kỵ là ngày xấu. Các ngày còn lại là ngày trung bình. Hợp, cân nhắc và nên tránh xét riêng từng việc, theo trực và Hiệp Kỷ: hợp là việc toàn điểm thuận, nên tránh là việc toàn điểm kiêng, cân nhắc là việc vừa thuận vừa kiêng. Ngày phạm ngày kỵ thì không việc nào được ghi hợp, vì sách ghi các ngày này xấu mọi việc.
Hôm nay là ngày hắc đạo, ứng với thần Bạch Hổ; trong nhị thập bát tú, sao Tinh Nhật Mã là sao bình thường. Trực Bế là trực thứ 12, mang nghĩa đóng lại. Xét riêng từng việc theo trực và Hiệp Kỷ: cân nhắc cưới hỏi. Nên tránh khai trương, nhập trạch.
Hôm nay không phạm ngày kỵ nào trong lịch in. Nếu bạn tuổi Mậu Thìn, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý hoặc Nhâm Tuất, ngày này xung với tuổi của bạn; xem kỹ theo tuổi.
Lời dặn Bành Tổ bách kỵ cho ngày Bính Tuất: Không sửa bếp; e gặp tai ương. Không ăn thịt chó; e điều quái lạ.
Một tờ lịch âm có hai phần khác hẳn nhau. Ngày âm, tiết khí và can chi là phép tính thiên văn. Ngày tốt xấu là quan niệm dân gian, nên mục nào trang cũng ghi rõ cuốn sách đã chép ra nó.
Tính theo giờ Việt Nam
Âm lịch tính theo múi giờ UTC+7 bằng thuật toán của Hồ Ngọc Đức, như lịch in trong nước. Lịch Trung Hoa, Hồng Kông tính theo UTC+8 nên không dùng thay được.
Tra mọi ngày từ 1900 đến 2100
Ngày mới bắt đầu lúc 00:00 giờ Việt Nam, dù máy bạn đặt múi giờ nào. Ngày chuyển tiết, tờ lịch ghi tiết mới kèm giờ bắt đầu.
Ngày tốt xấu có nguồn
Hoàng đạo, 12 trực, sao tốt xấu soạn theo sách lịch dân gian. Chỗ các lịch ghi khác nhau, trang ngày in đủ các cách ghi.
Dữ liệu nằm trên máy bạn
Ngày đã lưu và danh sách giỗ chỉ nằm trên trình duyệt bạn đang dùng, không gửi lên máy chủ.
Bản in lịch Việt được ưu tiên, sách Hán dùng để đối chiếu:
Ngọc hạp toản yếu thông dụng (1926)
Niên lịch thông thư Canh Ngọ (1930)
Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong, 1997)