Tháng 9 đủ
Bính Ngọ
Ngày Quý Hợi
Tháng Mậu Tuất
Tiết Hàn lộ
Giờ hoàng đạo 6 giờ tốt
- Sửu01–03
- Thìn07–09
- Ngọ11–13
- Mùi13–15
- Tuất19–21
- Hợi21–23
Việc nên làm, nên tránh
- Thuậnxuất hành
- KiêngKhông có việc nào chỉ toàn điều kiêng
- Cả haicưới hỏi, động thổ
Tháng 9 đủ
Bính Ngọ
Ngày Quý Hợi
Tháng Mậu Tuất
Tiết Hàn lộ
Hôm nay là ngày hoàng đạo, ứng với thần Ngọc Đường; trong nhị thập bát tú, sao Cang Kim Long là sao xấu. Trực Trừ là trực thứ 2, mang nghĩa gạt bỏ cái cũ; các lịch đối chiếu cùng ghi ngày này hợp chữa bệnh, xuất hành và cắt tóc.
Ngày 7 âm lịch thuộc Tam Nương; lịch in ghi xấu mọi việc. Nếu bạn tuổi Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Đinh Mão, Đinh Hợi hoặc Đinh Dậu, ngày này xung với tuổi của bạn; xem kỹ theo tuổi.
Lời dặn Bành Tổ bách kỵ cho ngày Quý Hợi: Không kiện tụng; lý mình yếu, đối phương mạnh. Không cưới hỏi; bất lợi cho chú rể.
Tháng 8, 9 âm lịch · năm Bính Ngọ
| Thứ hai | Thứ ba | Thứ tư | Thứ năm | Thứ sáu | Thứ bảy | Chủ nhật |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2818 | 2919 | 3020 | 121/8 | 222 | 323 | 424 |
| 525 | 626 | 727 | 828 | 929 | 101/9 | 112 |
| 123 | 134 | 145 | 156 | 167 | 178 | 189 |
| 1910 | 2011 | 2112 | 2213 | 2314 | 2415 | 2516 |
| 2617 | 2718 | 2819 | 2920 | 3021 | 3122 | 123/9 |
7 dịp trong 90 ngày tới
Danh sách chỉ ghi ngày diễn ra; lịch nghỉ lễ, nghỉ bù do Nhà nước công bố riêng.
Còn bao lâu nữa?
Một tờ lịch âm có hai phần khác hẳn nhau. Ngày âm, tiết khí và can chi là phép tính thiên văn. Ngày tốt xấu là quan niệm dân gian, nên mục nào trang cũng ghi rõ cuốn sách đã chép ra nó.
Âm lịch tính theo múi giờ UTC+7 bằng thuật toán của Hồ Ngọc Đức, như lịch in trong nước. Lịch Trung Hoa, Hồng Kông tính theo UTC+8 nên không dùng thay được.
Ngày mới bắt đầu lúc 00:00 giờ Việt Nam, dù máy bạn đặt múi giờ nào. Tiết khí ghi theo thời điểm 00:00 của ngày đó.
Hoàng đạo, 12 trực, sao tốt xấu soạn theo sách lịch dân gian. Chỗ các lịch ghi khác nhau, trang ngày in đủ các cách ghi.
Ngày đã lưu và danh sách giỗ chỉ nằm trên trình duyệt bạn đang dùng, không gửi lên máy chủ.
Bản in lịch Việt được ưu tiên, sách Hán dùng để đối chiếu: