Chọn ngày lành
Chọn ngày cho cả nhà
Cưới hỏi, làm nhà, khai trương hay nhập trạch thường phải hợp tuổi nhiều người cùng lúc. Chọn việc, khoảng ngày và tuổi từng người, trang đưa ra 3 ngày nên chọn, chia các ngày còn lại thành bốn nhóm và ghi lý do theo từng người, kèm tên sách.
Việc gì, khoảng nào, cho những ai?
Năm sinh được tính ngay trên trình duyệt này, không gửi lên máy chủ. Chỉ năm sinh vào link khi bạn bấm xem trang kết quả, sao chép hay chia sẻ link; link không có tên, vai trò hay ngày sinh. Sau khi tính, trang ghi vai trò, can chi và tuổi mụ của từng người (vì sách tính hạn theo tuổi mụ), nên ai đọc trang vẫn suy ra được năm sinh. Người đứng việc lấy năm sinh từ lá số đã lưu thì có thêm tên cung lưu nguyệt và chính tinh của cung đó. Trang có quảng cáo bên dưới kết quả, và mã quảng cáo chạy trên trang có thể đọc được nội dung đó. Tìm hiểu thêm
Nhập trạch là dọn vào ở nhà mới. Chuyển nhà là dời chỗ ở, dọn đồ đi nơi khác. Sách lịch xét hai việc này riêng nên ngày hợp có thể khác nhau. Dọn vào ở nhà mới thì xem ngày nhập trạch.
Những người cần hợp tuổi (2 đến 6 người)
Mỗi người lấy năm sinh âm lịch từ hồ sơ tuổi đã lưu ở trang xem ngày theo tuổi, từ lá số đã lưu ở trang Tử Vi, hoặc nhập tay.
Đang chuẩn bị ô nhập…
Trang xét những gì?
- Ngày thuận cho việc: hoàng đạo hay hắc đạo, việc nên và kiêng của trực, việc nên và kiêng của sách lịch Thanh, xét như trang xem ngày tốt theo việc.Nguồn: Ngày tốt xấu, trang phương pháp
- Xung tuổi ngày và tháng của mọi người trong danh sách, như trang xem ngày theo tuổi. Giờ tốt chung là các giờ hoàng đạo không xung tuổi ai.Nguồn: ghi chú “Tuổi xung ngày và tháng”
- Kim Lâu theo tuổi mụ, khi cưới hỏi và làm nhà. Sách ghi khác nhau ở cách tính, tuổi của ai và việc nào phải xét; khi cưới, có bản chép lại thay Kim Lâu bằng năm kỵ theo địa chi của cô dâu, chú rể, và có quan niệm dân gian xét tuổi mụ cô dâu, tuổi tận cùng 1, 3, 6, 8 là phạm. licham.net không chọn sẵn, bạn chọn ở mục Phương án.Nguồn: Kim Lâu theo tuổi mụ: Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong), Niên lịch thông thư năm Canh Ngọ (1930), Vạn sự bất cầu nhân (Quảng Luân Nguyễn Lan), Ngọc Hạp Chánh Tông (Viên Tài Hà Tấn Phát), Tự điển Tử vi (Đắc Lộc)
- Hoang Ốc theo tuổi mụ, khi động thổ, chỉ xét cho gia chủ nam, gia chủ nữ.Nguồn: Hoang Ốc theo tuổi mụ: Ngọc Hạp Chánh Tông (Viên Tài Hà Tấn Phát) và Địa chí Phú Yên (NXB Chính trị quốc gia, 2003)
- Tam Tai theo năm sinh, khi cưới hỏi, làm nhà và khai trương, chỉ xét cho người đứng việc: cô dâu, chú rể khi cưới; gia chủ nam, gia chủ nữ khi làm nhà; gia chủ nam, gia chủ nữ, người chủ sự khi khai trương. Với tuổi Hợi, Mão, Mùi, sách ghi khác nhau về năm Tam Tai đầu, nên bạn chọn ở mục Phương án.Nguồn: Tam Tai theo năm sinh: Ngọc Hạp Chánh Tông (Viên Tài Hà Tấn Phát) và Tử vi tướng pháp trọn đời (Bửu Sơn, Nắng Mới, 1974)
Ba ngày nên chọn được xếp theo thứ bậc, không chấm điểm: việc toàn điểm thuận, ngày hoàng đạo, không phạm ngày kỵ lớn, hợp tuổi mọi người, ít điểm kiêng hơn, rồi ngày sớm hơn. Bước sau chỉ dùng khi hai ngày ngang nhau ở mọi bước trước. Ngày xung tuổi ai theo ngày hoặc theo tháng chỉ được đưa ra khi không còn ngày nào khác. Link chia sẻ chọn ngày theo đúng cách này.
Ngày được chia bốn nhóm.
- Tốt cho mọi người: sách lịch ghi toàn điểm thuận cho việc này, ngày không phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ nhật, Sát Chủ, và không ai vướng điều nào đã xét.
- Tốt nhưng có người vướng: như nhóm trên, nhưng có người xung tuổi ngày, tháng hoặc phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai trong năm.
- Cân nhắc: còn điểm kiêng: sách ghi cả điểm thuận lẫn điểm kiêng cho việc này, hoặc ngày phạm một trong bốn ngày kỵ trên. Lịch in ghi bốn ngày kỵ này xấu mọi việc, nên trang ngày cũng xếp việc này vào dòng "Cân nhắc".
- Không nên chọn: sách ghi kiêng việc này, hoặc chưa ghi điểm thuận nào.
Chưa xét: Tháng hạn theo lá số Tử Vi: không dùng để xếp hay lọc ngày. Với người đứng việc lấy năm sinh từ lá số đã lưu, mỗi ngày chỉ ghi thêm tháng âm của ngày rơi vào cung lưu nguyệt nào. Sách và các nguồn đã tra không dùng lưu nguyệt để chọn ngày làm việc lớn, nên ghi chú này chỉ để tham khảo. Ngoài quan niệm dân gian về tuổi cô dâu nói trên, các cách tính Kim Lâu khác mới thấy qua đoạn trích, chưa xem được trang sách in, cũng chưa đưa vào.
Ví dụ: cưới tháng 3/2027
Cô dâu tuổi Mậu Dần, Chú rể tuổi Bính Tý, chọn ngày cưới từ 01/03/2027 đến 31/03/2027 (năm Đinh Mùi, cô dâu 30 tuổi mụ). Trong 31 ngày có 3 ngày tốt cho mọi người, 0 ngày tốt nhưng có người vướng, 18 ngày cần cân nhắc vì còn điểm kiêng và 10 ngày không nên chọn.
- Thứ sáu, 05/03/2027, ngày Quý Mùi: giờ tốt chung Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Tuất 19–21, Hợi 21–23.
- Thứ bảy, 13/03/2027, ngày Tân Mão: giờ tốt chung Tý 23–01, Dần 03–05, Mão 05–07, Mùi 13–15, Dậu 17–19.
- Thứ tư, 17/03/2027, ngày Ất Mùi: giờ tốt chung Dần 03–05, Mão 05–07, Tỵ 09–11, Tuất 19–21, Hợi 21–23.
Ví dụ này chưa chọn phương án, nên chỗ nào tùy cách tính thì ghi "chưa xét" kèm kết quả theo từng cách.
Kết quả xếp theo sách lịch và tục xem tuổi dân gian, ghi lại để tham khảo văn hóa, không phải lời khẳng định về việc của bạn. Với việc lớn, nhiều gia đình vẫn hỏi thêm người xem ngày quen.