Phương pháp tính và nguồn sách

Lịch âm trên licham.net được tính thế nào?

Một tờ lịch âm có hai phần khác hẳn nhau. Ngày âm, tiết khí và can chi là phép tính thiên văn. Ngày tốt xấu là quan niệm dân gian, nên mục nào licham.net cũng ghi rõ cuốn sách đã chép ra nó.

Trang ngày đang xét những gì (phiên bản quy tắc 2026-10-02.1). Đang áp dụng: hoàng/hắc đạo, 12 thần giờ, 12 trực, nạp âm, nhị thập bát tú, thần sát và việc nên/kiêng theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (20 việc), hướng Hỷ thần/Tài thần/Hạc thần, tuổi xung, Bành Tổ bách kỵ, Thai thần, ngày Khổng Minh, giờ Lý Thuần Phong, ngày kỵ dân gian (Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công, Sát Chủ), bảo/nghĩa/chế/phạt/chuyên nhật, lục hợp, tam hợp, xung, hình, hại, phá của chi ngày, Nhân thần theo Hiệp Kỷ quyển 35 (có bản dịch tiếng Việt 1998), mặt trời mọc/lặn và giờ chuyển tiết. Chưa áp dụng: tuyệt của chi. Mỗi lần quy tắc thay đổi, số phiên bản tăng lên để bạn biết dữ liệu đã được cập nhật.

Lịch âm Việt Nam

licham.net dùng lịch Việt hiện hành theo múi giờ cố định UTC+7, tra được các năm dương lịch từ 1900 đến 2100. Tháng âm bắt đầu vào ngày có Sóc (trăng mới); tháng 11 là tháng chứa Đông chí; tháng nhuận được xác định theo trung khí. Mỗi ngày âm ghi cả việc có thuộc tháng nhuận hay không, vì tháng nhuận và tháng thường cùng số là hai tháng khác nhau.

Phép tính dùng công thức thiên văn rút gọn và các quy tắc trong thuật toán âm lịch của Hồ Ngọc Đức (xem ghi chú bên dưới). Đây không phải bản phục dựng lịch pháp ban hành qua từng thời kỳ. Khi thời điểm thiên văn rơi sát nửa đêm, ngày có thể lệch so với lịch khác. Lịch Trung Hoa và Hồng Kông tính theo UTC+8 nên không dùng thay lịch Việt UTC+7 được.

Mốc ngày, tiết khí và can chi

Ngày mới bắt đầu lúc 00:00 giờ Việt Nam, dù máy của bạn đặt múi giờ nào. Can chi năm và tháng theo năm, tháng âm lịch, không phải trụ năm, trụ tháng trong Bát tự. Tiết khí ghi trên trang là tiết khí lúc 00:00 của ngày đó; vào ngày chuyển tiết, tiết mới có thể bắt đầu từ buổi chiều. Giờ chuyển tiết ước tính được ghi riêng ở mục mặt trời của trang ngày.

Giờ Tý được tách làm hai khúc trong một ngày: từ 00:00 đến 01:00 và từ 23:00 đến 24:00. Bảng giờ hoàng đạo theo địa chi ngày; can chi ngày không đổi lúc 23:00 và giờ không chọn theo tuổi từng người.

Ngày tốt xấu

Phiên bản quy tắc 2026-10-02.1 xếp ngày hoàng đạo, hắc đạo theo tháng âm và địa chi ngày, rồi xét việc nên làm, nên kiêng theo 12 trực. Trực tính theo nguyệt kiến của tiết khí lúc 00:00. Hai cách xét này đôi khi nói ngược nhau. Khi đó trang ghi cả hai để bạn tự cân nhắc, không gộp thành điểm số.

Với tháng nhuận, bảng hoàng đạo, hắc đạo dùng số của tháng liền trước. Bảng gốc không nói riêng về tháng nhuận, nên licham.net chọn cách này và ghi rõ ở đây; đó không phải cách duy nhất. Vòng trực không khởi lại khi sang tháng nhuận.

“Có yếu tố thuận” nghĩa là sách có ghi một lý do thuận cho việc đó, chứ không có nghĩa ngày tốt cho mọi việc. Phần xếp loại theo việc chưa tính thêm sao tốt xấu, nhị thập bát tú hay bát tự; các mục đó được ghi riêng trên trang ngày. Sách cổ bên dưới là nguồn ghi chép tập tục, không phải nghiên cứu chứng minh việc chọn ngày có tác dụng.

Ngũ hành và ngày lễ

Ngũ hành trên lịch là hành nạp âm của can chi ngày, có 30 tên nạp âm trong vòng 60 ngày. Hành này khác hành của thiên can, địa chi và khác mệnh của từng người. Lễ âm lịch tính ở tháng thường, không lặp lại vào tháng nhuận; ngày lễ ghi trên lịch không phải lịch nghỉ, nghỉ bù chính thức.

Khối "Ngày lễ sắp tới" trên trang chủ lấy các ngày lễ in trên lịch; mùng Một và Rằm là ngày cúng lễ hằng tháng chứ không phải lễ quốc gia. Danh sách chưa có đủ mọi lễ và chỉ ghi ngày diễn ra; lịch nghỉ, nghỉ bù bạn xem theo thông báo chính thức từng năm. Mỗi vùng có thể có tập tục riêng.

Trường phái và chỗ bất đồng

Ở các mục dưới đây, các lịch Việt và lịch Trung Hoa ghi khác nhau. Trang ngày in đủ các cách ghi; cách đứng đầu là cách licham.net chọn hiển thị mặc định. Các mặc định được rà lại ngày 30/9/2026 bằng cách so nhiều lịch Việt độc lập. Riêng tốt xấu của 28 tú mới có hai nguồn độc lập, còn quy tắc tuổi xung do licham.net suy ra từ dữ liệu các lịch nên đôi khi thừa một tuổi so với từng lịch.

  • Hướng Tài thần: Bảng Tài thần phổ biến trên lịch Việt (mặc định); Bảng Tài thần của xemlicham.com; Bảng Tài thần của tuvi.vn và lichvansu; Bảng Tài thần của lịch Trung Hoa
  • Tuổi xung ngày: Tuổi xung theo chi xung, can xung và nạp âm khắc (mặc định); Tuổi xung theo lịch Trung Hoa
  • Ngày xuất hành theo Khổng Minh: Ngày Khổng Minh lặp theo chu kỳ đến hết tháng (mặc định); Ngày Khổng Minh theo bảng ngày chép tay
  • Tên giờ xuất hành Lý Thuần Phong: Giờ Lý Thuần Phong, gọi giờ cuối là Tuyệt Lộ (mặc định); Giờ Lý Thuần Phong, gọi giờ cuối là Không Vong
  • Tính chất tốt xấu của 28 tú: Ba mức Kiết / Bình / Hung tú của lịch Việt (mặc định); Hai mức cát / hung của lịch Trung Hoa
  • Thai thần theo tháng: Thai thần theo tháng của lịch Việt (mặc định); Thai thần theo tháng của lịch Trung Hoa

Giờ chuyển tiết khí và giờ mặt trời mọc, lặn tính bằng công thức thiên văn rút gọn, có thể lệch vài phút so với lịch khác. Bảng thần sát và việc nên, kiêng lấy từ Hiệp Kỷ Biện Phương Thư theo tháng tiết khí; một số lịch Việt dùng hệ sao Ngọc Hạp theo tháng âm nên danh sách sao khác đi.

Sách và nguồn tham khảo

Mỗi quy tắc dẫn về một cuốn sách, tài liệu in hoặc ghi chú của licham.net. Bản in lịch Việt được ưu tiên; sách Hán dùng để đối chiếu. Các trang lịch trên mạng chỉ dùng để so kết quả, không được tính là nguồn.

Sách và tài liệu in

Việc nên, việc kiêng theo 12 trực: Ngọc hạp toản yếu thông dụng (Hà Nội, 1926), Vạn sự bất cầu nhân, Niên lịch thông thư Canh Ngọ (1930), đối chiếu Hiệp Kỷ Biện Phương Thư

Nguồn Việt là chuẩn: bài ca mười hai trực trong bản khắc in Ngọc hạp toản yếu thông dụng (Hà Nội, 1926; ảnh quét của Thư viện Quốc gia), sách Vạn sự bất cầu nhân, Niên lịch thông thư năm Canh Ngọ 1930, bảng "Tính chất của 12 trực" trong Bàn về lịch vạn niên (đọc qua bản chép trên mạng) và trang ngày của xemlicham, lichvannien365. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (quyển 4, 10, 11) và bài quyết gán cho Đổng Công chỉ dùng để phân xử khi các nguồn Việt lệch nhau hoặc không nói. Vì lịch Việt và lịch Hán có chỗ khác nhau, một số cặp ở đây ngược với Hiệp Kỷ, ví dụ trực Phá kiêng cả cúng tế và nhập học. Năm cặp chỉ có một trang lịch Việt ghi và chưa đối chiếu được sách in: Chấp với ký kết, Thu với khai trương và ký kết, Bế với cưới hỏi và cất nóc. Cặp Mãn với cưới hỏi để trống vì lịch Việt không ghi riêng còn các sách Hán nói ngược nhau. Chỉ trực Phá được mô tả là xấu cho mọi việc, trừ chữa bệnh và phá dỡ. Kiểm tra 2026-09-30.

Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書, 1739)

Sách chọn ngày của Khâm Thiên Giám nhà Thanh, thuộc phạm vi công cộng. Dùng cho thần sát ngày (theo tháng tiết khí và can chi ngày), việc nên/kiêng (quyển Dụng sự) và tên 12 thần giờ. Bảng số hóa lấy từ lunar-javascript (MIT); licham.net tự đặt tên Hán-Việt, chỉ giữ khoảng 20 việc người Việt hay hỏi và lấy tháng tiết khí theo lúc 00:00 giờ Việt Nam.

Bành Tổ bách kỵ nhật (văn bản cổ)

Hai mươi hai câu kiêng theo can và chi ngày (văn bản cổ, phạm vi công cộng; bản số hóa trong lunar-javascript). licham.net ghi âm Hán-Việt và tự viết nghĩa ngắn. Trang Lịch Ngày Tốt ngày 30/9/2026 hiển thị cùng hai câu Đinh và Mùi. Kiểm tra 2026-09-30.

Thai thần theo ngày (bảng cổ 60 can chi)

Bảng cổ 60 can chi (bản số hóa trong lunar-javascript), đọc theo âm Hán-Việt. Đối chiếu 16 ngày trên Lịch Ngày Tốt: 13 ngày khớp; 3 ngày lệch là Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Mậu Thân (các ngày bảng cổ ghi "phòng nội Trung"). Kiểm tra 2026-09-30.

Bảng sao "Ngọc Hạp Thông Thư" trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong, 1997)

Hệ sao tốt, sao xấu mà các lịch Việt phổ biến in dưới tên Ngọc Hạp Thông Thư. Bảng lấy qua hai bản chép trên mạng, đã đối chiếu các ô hay lệch với ảnh trang in của sách (các lần in 1995, 1999, 2001, 2011 trên Google Books) và được kiểm bằng trang ngày của Lịch Ngày Tốt, xemlicham và lichvannien365 (2025–2027); ba lịch này cùng dựa vào một cuốn sách nên chỉ tính là một nguồn. 62 sao có bảng trùng (toàn bộ hoặc một phần) với bảng cổ trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư; các sao còn lại chỉ có dòng sách này. Hệ này tính theo tháng âm lịch (tháng nhuận dùng số của tháng trước nó), khác thần sát Hiệp Kỷ tính theo tháng tiết khí, nên hai khối có thể khác nhau ở sao cùng tên. Chỗ các bản chép lệch nhau, licham.net theo bản khắc in Ngọc Hạp của Việt Nam (Ngọc hạp toản yếu thông dụng, Hà Nội 1926, và Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp ký, 1920; ảnh quét của Thư viện Quốc gia trên lib.nomfoundation.org) và không chép lỗi đánh máy của từng lịch: Thiên Ôn tháng 11 là ngày Sửu, Thiên Phúc tháng 5 là ngày Canh, Nhâm; một bản chép trên mạng ghi Tý và Tân, Nhâm. Chỗ sách 1997 khác bản khắc in cũ thì licham.net giữ theo sách: Ngũ Hợp là bốn ngày Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Quý Hợi (bản khắc in và Hiệp Kỷ ghi mọi ngày Dần, Mão, nên sao này khác sao Ngũ Hợp ở khối Hiệp Kỷ), Thiên Ân 14 ngày (bản khắc in 15 ngày), Băng Tiêu Ngọa Hãm tháng 4 ngày Dần, tháng 10 ngày Thân (bản khắc in ghi ngược lại). Thiên Thành tháng 12 là ngày Tỵ theo lần in 1999; các lần in sau in nhầm thành Tý. Lời nên/kiêng do licham.net viết lại. Kiểm tra 2026-09-30.

Nhân thần theo ngày âm (逐日人神): Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 35, dẫn Loại Kinh

Bảng 30 ngày âm ghi chỗ sách châm cứu cổ khuyên không châm, không cứu trong ngày. Bảy bộ sách Hán (Hiệp Kỷ, Loại Kinh Đồ Dực, Tinh Lịch Khảo Nguyên, Châm Cứu Đại Thành, Châm Cứu Tụ Anh, Thần Ứng Kinh, Y Tông Kim Giám) khớp nhau về vùng cơ thể; bản dịch Hiệp Kỷ tiếng Việt (Mai Cốc Thành chủ biên, NXB Mũi Cà Mau, 1998; tập 2, tr. 837–838) và Lịch Ngày Tốt cho cùng kết quả khi tách từng ngày, trừ ngày 7 bản dịch in "mắt cá ngoài" trong khi nguyên văn là 内踝, mắt cá trong; licham.net theo nguyên văn. licham.net tự dịch tên vị trí và không dùng các bảng theo can, chi, giờ vì các sách lệch nhau. Đây là điều kiêng của sách cổ, không phải chỉ dẫn y khoa. Kiểm tra 2026-10-02.

Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ nhật trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong)

Bảng "Những sao xấu vận hành theo ngày tháng âm lịch" của sách (tr. 56 lần in 1999, tr. 75 lần in 2001, tr. 71 lần in 2011) ghi Tam Nương các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 và Nguyệt Kỵ các ngày 5, 14, 23 của mọi tháng, xấu mọi việc; câu ca dao "Mồng năm, mười bốn, hăm ba" trong cùng sách nói về Nguyệt Kỵ. Dương Công kỵ nhật theo tháng âm: tháng Giêng ngày 13, rồi lùi hai ngày mỗi tháng tới tháng 6 ngày 3; tháng 7 ngày 2 và 29; tháng 8 ngày 27, lùi tiếp tới tháng Chạp ngày 19. Tháng 7 đọc trên ảnh trang của cả ba lần in và khớp Âm dương đối lịch 2003–2010 (Nghiêm Minh Quách), nơi Dương Công rơi vào mùng 2 tháng 7 các năm 2005, 2007, 2008, 2009; riêng tháng 7 năm 2010 sách này không ghi Dương Công ở mùng 1 lẫn mùng 2, có vẻ sót khi in. Lịch Hán ghi tháng 7 là mùng 1 và 29. Sách không nói tháng nhuận; licham.net cho Dương Công và Sát Chủ dùng số của tháng trước nó, như hệ sao Ngọc Hạp. Sát Chủ lấy từ bảng sao xấu cùng sách (sao số 40, đọc đủ 12 tháng trên ảnh trang lần in 1999, tr. 52, và 2011, tr. 67), đã có trong hệ sao Ngọc Hạp. Kiểm tra 2026-10-02.

Bảo, nghĩa, chế, phạt, chuyên nhật: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (quyển 5 và bảng tháng quyển 20–31) và Hoài Nam Tử, Thiên văn huấn

Bảng tháng của Hiệp Kỷ ghi mỗi ngày trong vòng 60 can chi một chữ 寳, 義, 制, 專 hoặc 伐, theo hành của can và chi ngày: can sinh chi là bảo nhật, chi sinh can là nghĩa nhật, can khắc chi là chế nhật, chi khắc can là phạt nhật, can và chi cùng hành là chuyên nhật. Hoài Nam Tử, thiên Thiên văn huấn, giải nghĩa năm chữ này (Hoài Nam Tử gọi chi khắc can là 困, khốn); lời giải trên trang ngày do licham.net tự dịch. Quyển 5 của Hiệp Kỷ giải thích năm nhãn này; bản dịch tiếng Việt (Mai Cốc Thành chủ biên, NXB Mũi Cà Mau, 1998) in mục "Bảo, nghĩa, chế, chuyên, phạt nhật" ở tập 1, tr. 450–451, trong đó danh sách phạt nhật in nhầm Kỷ Hợi thay cho Đinh Hợi. Hành của can, chi theo mục "Sự kết hợp hàng can (hàng chi) với ngũ hành và tứ phương" của Bàn về lịch vạn niên. Bàn về lịch vạn niên không có năm nhãn này. licham.net chỉ ghi tên nhãn và lời Hoài Nam Tử, không xếp ngày tốt hay xấu theo nhãn này. Kiểm tra 2026-10-02.

Lục hợp, tam hợp, xung, hình, hại của địa chi trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong)

Mục "Can chi tương hình, tương xung, tương hại, tương hóa và tương hợp" (tr. 42–48 lần in 2001): lục hợp Tý Sửu, Dần Hợi, Mão Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi; tam hợp Thân Tý Thìn hợp Thủy, Hợi Mão Mùi hợp Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim (tên hành đọc trên ảnh trang lần in 2011, tr. 39; bản dịch Hiệp Kỷ 1998 gọi là thủy cục...); lục xung Tý Ngọ, Sửu Mùi, Dần Thân, Mão Dậu, Thìn Tuất, Tỵ Hợi; tương hại Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Mão Thìn, Thân Hợi, Dậu Tuất; tương hình Tý với Mão, Dần Tỵ Thân, Sửu Mùi Tuất, Thìn và Ngọ tự hình, Dậu và Hợi không hình chi nào. Nhiều lịch trên mạng ghi thêm Thìn hình Mùi, Ngọ hình Dậu, Thân hình Hợi, Dậu và Hợi tự hình; licham.net theo sách in. Sách không có mục phá; phá lấy theo Hiệp Kỷ và Lục Nhâm đại toàn, ghi nguồn riêng. Lịch trên mạng còn ghi "tuyệt" của chi theo một bảng không khớp quy luật in nào đã biết, nên licham.net không hiện. Kiểm tra 2026-10-02.

Lục phá của địa chi: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 4 (dẫn Động Nguyên Kinh) và Lục Nhâm đại toàn quyển 1

Hiệp Kỷ quyển 4, mục Kiến trừ thập nhị thần, dẫn Động Nguyên Kinh: "đối bảy là xung, cách ba là phá", và chép cách các nhà chọn ngày ghép phá: Tý Dậu, Sửu Thìn, Dần Hợi, Mão Ngọ, Tỵ Thân, Mùi Tuất. Ngay sau đó, lời xét của người biên soạn Hiệp Kỷ cho rằng đọc như vậy là sai ý gốc, vì Hợi với Dần là lục hợp thì không thể là phá. Lục Nhâm đại toàn quyển 1 có mục phá riêng, ghi đủ sáu cặp ấy mà không chê. Bản dịch Hiệp Kỷ tiếng Việt (Mai Cốc Thành chủ biên, NXB Mũi Cà Mau, 1998) in đoạn này ở tập 1, tr. 313–314. Bàn về lịch vạn niên không có mục phá. licham.net hiện phá theo sáu cặp này và ghi lại lời xét của Hiệp Kỷ; Dần Hợi và Tỵ Thân vì thế vừa là lục hợp vừa là phá. Kiểm tra 2026-10-02.

Ghi chú của licham.net

Ngày hoàng đạo theo tháng âm và địa chi ngày

Bảng sáu ngày hoàng đạo theo từng cặp tháng âm lịch và địa chi ngày. Bảng không nêu tháng nhuận; licham.net chọn dùng cùng số tháng cho tháng nhuận và ghi rõ như vậy, không khẳng định đây là quy tắc duy nhất của truyền thống.

Giờ hoàng đạo theo địa chi ngày

Bảng sáu giờ hoàng đạo theo địa chi ngày; các giờ là phân loại dân gian.

Quy ước 12 trực theo tiết khí

Chọn quy ước Kiến Trừ Thập Nhị Khách theo tiết khí/nguyệt kiến: ngày có địa chi trùng nguyệt kiến là Trực Kiến. Tháng nhuận không khởi vòng riêng; vì vậy trực tính theo tiết khí đang có hiệu lực, không theo số tháng âm hay việc tháng đó có nhuận hay không.

Ngũ hành nạp âm Lục thập hoa giáp

Bảng nạp âm Lục thập hoa giáp. Hành trả về là nạp âm của can chi ngày, không phải hành của thiên can.

Thuật toán âm lịch của Hồ Ngọc Đức và mốc ngày UTC+7

Nguồn quy ước lịch Việt hiện hành theo UTC+7. Mốc đổi ngày lúc 00:00 UTC+7 và việc tách giờ Tý thành hai khúc 23:00 đến 24:00 và 00:00 đến 01:00 là cách trình bày của licham.net; can chi ngày không đổi lúc 23:00.

Giờ mặt trời mọc, lặn theo công thức của Meeus (bản NOAA)

Công thức mặt trời mọc/lặn của NOAA (theo Meeus), đường chân trời −0,833°, giờ UTC+7, làm tròn đến phút. Tọa độ: Hà Nội 21,0285° B, 105,8542° Đ; TP. Hồ Chí Minh 10,7769° B, 106,7009° Đ. Sai số thường trong khoảng 1 đến 2 phút.

Giờ chuyển tiết khí theo kinh độ mặt trời

Giờ chuyển tiết khí tính bằng cùng công thức kinh độ mặt trời gần đúng dùng để tính lịch, theo UTC+7 và làm tròn lên phút. Công thức gần đúng nên giờ có thể lệch vài phút so với lịch thiên văn chính xác; ngày chuyển tiết luôn khớp với tiết khí hiển thị trên lịch.

Nhị thập bát tú: tên, thứ tự và chu kỳ 28 ngày

Tên, thứ tự, thất chính và con vật của 28 tú. Sao của ngày lặp theo chu kỳ 28 ngày, neo theo số ngày Julius: 30/9/2026 là sao Bích, khớp mọi lịch Việt đã đối chiếu.

Phương vị Hỷ thần, Tài thần, Hạc thần

Bài giải thích quy luật Hỷ thần (theo can ngày), Tài thần (bảng phổ biến trên lịch Việt) và Hạc thần (16 ngày từ Quý Tỵ đến Mậu Thân ở trên trời, 44 ngày còn lại đi 8 hướng). Bài được chép lại tại diendan.lyhocdongphuong.org.vn và chiakhoatraotay.net. Kiểm tra 2026-09-30.

Tuổi xung ngày và tháng

licham.net suy ra quy tắc từ dữ liệu các lịch Việt đã đối chiếu: các tuổi có địa chi xung, hoặc thiên can xung (Giáp–Canh, Ất–Tân, Bính–Nhâm, Đinh–Quý), với can chi đang xét, đồng thời nạp âm khắc hoặc bị khắc. Phần chi xung khớp mọi lịch Việt đã đối chiếu; phần can xung có ngày thừa một tuổi so với từng lịch. Kiểm tra 2026-09-30.

Ngày xuất hành theo Khổng Minh

Bảng ngày xuất hành theo ba nhóm tháng âm (1-4-7-10, 2-5-8-11, 3-6-9-12), tên ngày và tốt xấu. Bảng được chép lại tại hanoietoco.com và batdongsan.com.vn với cùng lỗi đánh máy ngày 25 ở nhóm tháng 3-6-9-12; licham.net không theo lỗi này. Kiểm tra 2026-09-30.

Giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong

Công thức (ngày âm + tháng âm + khắc − 2) chia 6 lấy dư: 1 Đại An, 2 Tốc Hỷ, 3 Lưu Niên, 4 Xích Khẩu, 5 Tiểu Cát, 0 Tuyệt Lộ; khắc 1 là giờ Tý/Ngọ. Kiểm tra 2026-09-30.

Lưu ngày và tệp lịch

Ngày bạn lưu, kèm tên đặt thêm nếu có, chỉ nằm trên trình duyệt bạn đang dùng (localStorage), không đồng bộ sang máy khác. Xóa dữ liệu trình duyệt có thể làm mất danh sách. Nếu dữ liệu hỏng hoặc trình duyệt chặn lưu, trang sẽ báo cho bạn chứ không tự ghi đè. Tệp .ics chỉ chứa một ngày dương lịch, không tự đặt nhắc và không lặp theo ngày âm; bạn đặt nhắc trong ứng dụng lịch của mình.

Ngày giỗ

Ngày giỗ tính theo ngày và tháng âm lịch của ngày mất. Nếu mất ngày 30 mà năm đó tháng chỉ có 29 ngày, giỗ vào ngày 29. Người mất trong tháng nhuận được giỗ theo tháng thường cùng số. Bảng dừng ở năm 2100 vì lịch chỉ tính đến năm đó.

Danh sách giỗ chỉ nằm trên trình duyệt bạn đang dùng, không gửi lên máy chủ. Hai lịch đăng ký chung (lễ âm lịch; mùng Một và Rằm) là tệp giống nhau cho mọi người. Ứng dụng lịch không lặp được theo âm lịch Việt Nam nên hai lịch này ghi sẵn ngày của từng năm. Nhắc giỗ riêng trên điện thoại chưa có; tính năng này sẽ được cân nhắc khi licham.net có tài khoản thành viên.

Quyền riêng tư

Chính sách quyền riêng tư nói rõ dữ liệu nào nằm trên trình duyệt của bạn, quảng cáo xuất hiện ở đâu và lượt truy cập được đo thế nào.

Xem ngày là nét đẹp tập tục, giúp bạn thêm yên tâm khi bắt đầu việc mới. Với việc lớn, hãy cân nhắc cả điều kiện thực tế, quy định pháp luật và ý kiến người có chuyên môn.

Tra cứu nhanh

Bạn muốn xem ngày nào?

Nhấn Esc để đóng, Ctrl hoặc ⌘ K để mở lại.