Tử Vi · Phương pháp và nguồn sách
licham.net an sao Tử Vi thế nào?
Lá số trên licham.net an sao theo các sách Tử Vi in ở Việt Nam, chủ yếu là Tử Vi Chỉ Nam và Tử Vi Đẩu Số Tân Biên. Trang này ghi lại cách tính, những chỗ đã sửa, những chỗ các sách ghi khác nhau và những phần chưa làm.
Quy ước chung
- Không tự chọn thay bạn ở chỗ các sách ngang nhau. Ở những quy tắc mà các sách in Việt ghi khác nhau và không có căn cứ để xếp trên dưới, lá số hiện đủ mọi cách và đánh dấu ‡ cho tới khi bạn chọn theo sách nào. Ở chỗ chính cuốn sách tự xếp hạng, chỗ một cách không có bản in Việt kiểm được, hoặc chỗ nghi lỗi chép, lá số đặt mặc định, ghi căn cứ ngay cạnh và vẫn đánh dấu ‡; cách còn lại vẫn chọn được. Lựa chọn chỉ lưu trên máy bạn.
- Sách in Việt là chuẩn. Sách chữ Hán, phần mềm và trang mạng chỉ dùng để đối chiếu. Ô nào sách không ghi thì để trống, không đoán.
- Giờ Tý từ 23 giờ tính sang ngày hôm sau, theo Tử Vi Chỉ Nam, quyển 1. Vì vậy ô chọn giờ tách Tý sớm (0:00–0:59) và Tý muộn (23:00–23:59).
- Tháng nhuận: sinh từ mùng 1 đến 15 tháng nhuận tính là tháng đó, từ 16 trở đi tính sang tháng sau, theo Tử Vi Chỉ Nam, quyển 1.
- Năm sinh là năm âm lịch: sinh trước Tết thì thuộc năm âm trước. Lịch tra được các năm 1900 đến 2100.
Giờ sinh và lịch thời đó
Giờ ghi trên giấy khai sinh là giờ đồng hồ ở nơi sinh lúc đó. Trước năm 1976, đồng hồ ở Việt Nam đã nhiều lần đổi múi giờ, và lịch âm in ở Việt Nam trước 1968 tính theo giờ UTC+8. Vì thế cùng một giờ ghi trên giấy có thể rơi vào canh giờ khác, thậm chí ngày âm khác, tùy cách đổi. licham.net tính song song hai trục dưới đây và chỉ hỏi bạn khi các cách cho ra lá số khác nhau.
Trục giờ
- G1: Giờ ghi trên giấy tờ, giữ nguyên như đồng hồ lúc đó chỉ.
- G2: Đổi thời điểm sinh sang giờ UTC+7, giờ Việt Nam hiện nay.
- G3: Giờ địa phương trung bình theo kinh độ nơi sinh (mỗi độ kinh là 4 phút).
- G4: Giờ mặt trời thật ở nơi sinh: giờ địa phương trung bình cộng phương trình thời gian.
Nếu bạn chọn theo canh giờ thay vì giờ phút, trang dùng đúng canh bạn chọn như ghi trên giấy (cách G1), vì canh giờ không phải một thời điểm cụ thể để đổi múi.
Trục lịch
- L1: Lịch âm tính theo giờ UTC+7 cho mọi năm, như lasotuvi và phần lớn ứng dụng lá số hiện nay.
- L2: Lịch âm thật sự dùng ở nơi sinh vào thời đó (trước 1968 là lịch tính theo UTC+8; miền Nam đến hết 1975).
Cách đổi ngày theo lịch thời đó được giải thích ở Lịch âm trước 1976. Trong các năm 1968–1975, lịch miền Bắc và miền Nam có vài tháng lệch nhau một ngày; nơi sinh cho biết dùng lịch miền nào. Tỉnh Quảng Trị nằm hai bên vĩ tuyến 17, nên trang có thể hỏi bạn sinh ở phía bắc hay phía nam sông Bến Hải.
Giờ đồng hồ ở Việt Nam từ 1900
Bảng dưới đây là các mốc đổi giờ trang dùng để đọc giờ ghi trên giấy tờ. Từ tháng 9/1945 đến giữa năm 1955, giờ đồng hồ còn tùy nơi sinh thuộc vùng Pháp kiểm soát hay vùng kháng chiến; khi điều đó làm đổi lá số, trang sẽ hỏi bạn.
| Từ | Giờ đồng hồ | Áp dụng ở | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Trước 1/7/1906 | Giờ địa phương trung bình | Cả nước | IANA tzdb, theo Shanks & Pottenger |
| 1/7/1906, 0:00 | Giờ Phù Liễn (UTC+7:06:30) | Cả nước | IANA tzdb; Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI |
| 1/5/1911, 0:00 | UTC+7 | Cả nước | IANA tzdb; Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI |
| 31/12/1942, 23:00 | UTC+8 | Cả nước | IANA tzdb; Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI; Nghị định 23/12/1942 |
| 14/3/1945, 23:00 | UTC+8 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch ngày đổi sang giờ Tokyo) | Cả nước | IANA tzdb và Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI: từ 14/3/1945; bảng giờ trong các sách Tử Vi in ở miền Nam (Tử Vi Hàm Số, Tử Vi Chỉ Nam): Nghị định 29/3/1945, từ 1/4/1945 |
| 1/4/1945, 0:00 | UTC+9 (giờ Tokyo) | Cả nước | IANA tzdb; Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI; bảng giờ trong các sách Tử Vi in ở miền Nam (Tử Vi Hàm Số, Tử Vi Chỉ Nam) |
| 2/9/1945, 0:00 | UTC+7 | Miền Bắc, vùng kháng chiến; Miền Bắc, vùng Pháp kiểm soát; Hải Phòng (vùng Pháp kiểm soát đến tháng 5/1955) | IANA tzdb; Công báo VNDCCH số 1 (29/9/1945); Thông tư 01-VLĐC (19/8/1967) |
| 2/9/1945, 0:00 | UTC+7 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch nhau) | Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam | IANA tzdb: UTC+7 từ 2/9/1945; bảng giờ trong các sách Tử Vi in ở miền Nam (Tử Vi Hàm Số, Tử Vi Chỉ Nam): giữ UTC+9 đến 31/3/1947 |
| 2/9/1945, 0:00 | UTC+7 (vùng kháng chiến) | Miền Nam, vùng kháng chiến | Suy từ giờ của Chính phủ VNDCCH (UTC+7 từ 1945); nguồn chỉ nói rõ cho miền Bắc, chưa có nguồn riêng cho miền Nam |
| 1/2/1946, 0:00 | UTC+7 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch nhau) | Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam | Bulletin bi-mensuel de la Chambre de commerce de Saïgon (bảng thủy triều ghi giờ pháp định múi thứ 7): UTC+7; bảng giờ trong các sách Tử Vi in ở miền Nam (Tử Vi Hàm Số, Tử Vi Chỉ Nam): giữ UTC+9 đến 31/3/1947 |
| 1/4/1947, 0:00 | UTC+7 (vùng kháng chiến) | Miền Bắc, vùng kháng chiến | Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI |
| 1/4/1947, 0:00 | UTC+8 (vùng Pháp kiểm soát) | Miền Bắc, vùng Pháp kiểm soát; Hải Phòng (vùng Pháp kiểm soát đến tháng 5/1955); Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam | IANA tzdb; Nghị định 28/3/1947 |
| 1/10/1954, 0:00 | UTC+8 hoặc UTC+7 (không rõ ngày đổi) | Miền Bắc, vùng Pháp kiểm soát | IANA tzdb; Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI: Hà Nội về UTC+7 trong tháng 10/1954, không ghi ngày |
| 1/11/1954, 0:00 | UTC+7 | Miền Bắc, vùng Pháp kiểm soát | IANA tzdb; Quyết định 121-CP (8/8/1967) |
| 1/5/1955, 0:00 | UTC+8 hoặc UTC+7 (không rõ ngày đổi) | Hải Phòng (vùng Pháp kiểm soát đến tháng 5/1955) | Trần Tiến Bình, Lịch Việt Nam thế kỷ XX–XXI: Hải Phòng về UTC+7 cuối tháng 5/1955, không ghi ngày |
| 1/6/1955, 0:00 | UTC+7 | Hải Phòng (vùng Pháp kiểm soát đến tháng 5/1955) | IANA tzdb; Quyết định 121-CP (8/8/1967) |
| 1/7/1955, 1:00 | UTC+7 | Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam; Miền Nam, vùng kháng chiến | IANA tzdb; Dụ số 46 (25/6/1955) |
| 31/12/1959, 23:00 | UTC+8 | Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam; Miền Nam, vùng kháng chiến | IANA tzdb; Sắc lệnh 362-TTP (30/12/1959) |
| 13/6/1975, 0:00 | UTC+7 | Miền Nam, vùng Pháp kiểm soát rồi chính quyền miền Nam; Miền Nam, vùng kháng chiến | IANA tzdb |
Giới hạn
- Ở 5 khoảng thời gian, nguồn không ghi ngày đổi giờ hoặc hai nguồn lệch nhau: UTC+8 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch ngày đổi sang giờ Tokyo); UTC+7 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch nhau); UTC+7 hoặc UTC+9 (hai nguồn lệch nhau); UTC+8 hoặc UTC+7 (không rõ ngày đổi); UTC+8 hoặc UTC+7 (không rõ ngày đổi). Giờ sinh rơi vào đó thì trang hỏi bạn chọn độ lệch UTC.
- Giờ bị vặn nhanh thì có một khoảng không tồn tại trên đồng hồ; giờ bị vặn lùi thì một khoảng xảy ra hai lần. Giờ sinh rơi vào các khoảng này thì trang cũng hỏi lại.
- Lịch âm trước 1976 do licham.net tự tính. Kết quả từng ngày đã được so với bảng đối chiếu của Đài Thiên văn Hồng Kông, nhưng bảng đó chỉ có từ năm 1901, nên năm 1900 chưa được so. Khi giấy tờ của gia đình ghi ngày âm, hãy nhập theo âm lịch và tin giấy tờ đó trước.
- Sinh ở nước ngoài trước năm 1970, dữ liệu múi giờ của trình duyệt có thể thiếu; nên chọn "Tự nhập UTC" và ghi rõ có giờ mùa hè hay không.
Tám chỗ sửa so với lasotuvi
Cách an sao được chuyển từ chương trình lasotuvi. Ở 6 chỗ đầu dưới đây, lasotuvi khác cả Tử Vi Chỉ Nam lẫn Tử Vi Đẩu Số Tân Biên. Hai chỗ cuối, tháng nhuận và giờ tý, Tử Vi Chỉ Nam ghi rõ, Tân Biên không bàn tới, còn lasotuvi không xử lý. licham.net theo sách in ở cả tám chỗ.
- Thứ tự Thai, Dưỡng cuối vòng Tràng Sinh. Sách in: Tuyệt, Thai, Dưỡng rồi mới đến Tràng Sinh: Dưỡng ở ngay trước Tràng Sinh. lasotuvi: Thai ngay trước Tràng Sinh, Dưỡng trước nữa. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Cung khởi Hỏa Tinh, Linh Tinh tuổi Tị Dậu Sửu. Sách in: Hỏa khởi Mão, Linh khởi Tuất. lasotuvi: Hỏa khởi Tuất, Linh khởi Mão. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Thiên Khôi, Thiên Việt các can Đinh, Mậu, Nhâm. Sách in: Đinh: Khôi Hợi, Việt Dậu; Mậu: Khôi Sửu, Việt Mùi; Nhâm: Khôi Mão, Việt Tị. lasotuvi: Khôi và Việt đảo chỗ cho ba can này. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Thiên Khôi, Thiên Việt can Canh. Sách in: Khôi ở Ngọ, Việt ở Dần, hoặc Khôi ở Sửu, Việt ở Mùi (hai cách sách in, xem quy tắc tranh chấp). lasotuvi: Khôi ở Mùi, Việt ở Sửu, chưa thấy sách in Việt nào ghi. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Phá Toái. Sách in: Tý Ngọ Mão Dậu ở Tị; Dần Thân Tị Hợi ở Dậu; Thìn Tuất Sửu Mùi ở Sửu. lasotuvi: Tị và Dậu đảo nhau. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Thiên Giải. Sách in: Cung Thân là tháng Giêng, đếm thuận từng cung đến tháng sinh. lasotuvi: Từ Thân đếm cách một cung mỗi tháng. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Tháng nhuận. Sách in: nửa đầu tháng nhuận tính là tháng đó, nửa sau tính sang tháng sau. lasotuvi: không xử lý riêng, cả tháng nhuận tính là tháng đó. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936), quyển 1.
- Giờ Tý. Sách in: từ 23 giờ đã sang ngày hôm sau. lasotuvi: không xử lý riêng, vẫn tính ngày hôm trước. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936), quyển 1.
Ngoài ra trang có thêm đồng hạn (hạn của trẻ từ 1 đến 12 tuổi) theo Tử Vi Chỉ Nam; lasotuvi không có phần này.
Chỗ có mặc định và căn cứ
licham.net không xếp hạng sách và không đếm sách để chọn bên. Một quy tắc sách ghi khác nhau chỉ có mặc định khi có một trong ba căn cứ dưới đây, và phía mặc định phải có ít nhất hai dòng sách độc lập, trong đó ít nhất một dòng đã đối chiếu ảnh trang in. Cách còn lại vẫn hiện, vẫn chọn được, kèm tên sách; mục Nguồn vẫn ghi đủ.
- Sách tự xếp hạng. Chính cuốn sách ghi các cách đã tự nói cách nào thường dùng, cách nào phụ, hoặc in kèm bảng đính chính.
- Cách kia không có bản in Việt kiểm được. Cách còn lại chỉ thấy ở phần mềm, trang mạng, bản chép lại chưa đối chiếu được trang in, hoặc lá số mẫu kém tin cậy.
- Nghi lỗi chép. Cách còn lại có dấu hiệu chép nhầm, như chép sang hàng kề bên; các sách khác và sách Hán ghi thống nhất, và không tác giả nào bàn để bênh cách đó.
Hiện có 3 quy tắc có mặc định:
- Hóa Quyền tuổi Tân: Hóa Quyền cùng Thái Dương. Căn cứ: nghi lỗi chép (nghi Tân Biên chép nhầm từ hàng Ất).
- Cung ghi số cục khi khởi đại hạn: ghi số cục ở cung Mệnh. Căn cứ: sách tự xếp hạng (Tân Biên tự xếp cách này là thường dùng).
- Cung khởi tháng Giêng của lưu nguyệt hạn: từ cung tiểu hạn là tháng Giêng đếm nghịch đến tháng sinh, rồi lấy đó là giờ Tý đếm thuận đến giờ sinh. Căn cứ: sách tự xếp hạng (Tân Biên tự xếp cách này là thường dùng).
Phương án an Khôi ở Mùi, Việt ở Sửu cho tuổi Canh không có sách in Việt nào ghi, nên đã rút khỏi lá số và chuyển sang các chỗ sửa so với lasotuvi. Link và lá số đã lưu trước ngày 8/10/2026 vẫn mở như cũ: ở các quy tắc nay có mặc định, chúng hiện đủ mọi cách cho tới khi bạn chọn lại.
Những quy tắc sách ghi khác nhau
Ở 4 quy tắc dưới đây, các sách in Việt ghi khác nhau và chưa có căn cứ để chọn một bên. Lá số hiện đủ mọi cách cho tới khi bạn chọn.
Thiên Khôi, Thiên Việt tuổi Canh
Sách in Việt chia hai cách; ngay trong Chỉ Nam, bảng chữ và lá số mẫu cũng khác nhau.
- Khôi ở Sửu, Việt ở Mùi. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt).
- Khôi ở Ngọ, Việt ở Dần. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương); Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936).
Chiều đếm Linh Tinh tuổi Hợi Mão Mùi, âm nam hoặc dương nữ
Chỉ Nam in Linh Tinh đếm nghịch cho trường hợp này; Tân Biên và Hàm Số theo quy tắc chung là đếm thuận.
- Linh Tinh đếm nghịch, cùng chiều Hỏa Tinh. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936).
- Linh Tinh đếm thuận, ngược chiều Hỏa Tinh. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
Hóa Khoa tuổi Nhâm
Sách in Việt chia hai phía; sách Hán cũng có cả hai dị bản.
- Hóa Khoa cùng Tả Phụ. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương).
- Hóa Khoa cùng Thiên Phủ. Theo Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); Tử vi tinh điển (Vũ Tài Lục, NXB Tác Giả, 2005); Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
Bảng miếu hãm
Mỗi bảng ghi theo một nguồn; ô sách không ghi để trống, không suy ra.
- Bảng Tân Biên. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
- Bảng Chỉ Nam. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936).
- Bảng Toàn Thư (chữ Hán, tham khảo). Theo Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt).
Các chỗ khác gặp khi đối chiếu
Khi chuyển cách an sao, licham.net gặp thêm 7 chỗ các sách ghi khác nhau. Phần lớn các nguồn này mới đọc qua bản chép lại, chưa đối chiếu ảnh trang in; chỗ nào đã đối chiếu thì ghi ngay trong mục đó. Chỗ có mặc định thì lá số theo mặc định và ghi căn cứ; các chỗ còn lại lá số hiện đủ mọi cách.
Hóa Khoa, Hóa Kỵ tuổi Canh
Chỉ Nam, Tân Biên, Hàm Số, Tự điển Tử vi và Sổ Tử vi kinh nghiệm ghi Hóa Khoa cùng Thái Âm, Hóa Kỵ cùng Thiên Đồng; Tử vi chân thuyên, Nghiệm Lý và Số Tử vi dưới mắt khoa học ghi ngược lại, như lasotuvi. Phía Hóa Khoa cùng Thái Âm, Hóa Kỵ cùng Thiên Đồng đã đối chiếu ảnh trang in Tử Vi Chỉ Nam; các nguồn còn lại mới đọc qua bản chép lại.
- Hóa Khoa cùng Thái Âm, Hóa Kỵ cùng Thiên Đồng. Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); Tự điển Tử vi (Đắc Lộc); Sổ Tử vi kinh nghiệm (Quản Xuân Thịnh, Trịnh Quang Đạt); Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt).
- Hóa Khoa cùng Thiên Đồng, Hóa Kỵ cùng Thái Âm. Theo Tử vi chân thuyên (Kiều Nguyên Tùng); Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương); Số Tử vi dưới mắt khoa học (Vu Thiên Nguyễn Đắc Lộc, 1973); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
Hóa Quyền tuổi Tân
Hóa Quyền tuổi Tân đi cùng Thái Dương. Tân Biên và Tự điển Tử vi ghi Thiên Lương; licham.net xếp chỗ này là nghi Tân Biên chép nhầm từ hàng Ất ngay trên, vì Chỉ Nam (sau bảng đính chính), Hàm Số, Chân Thuyên, Nghiệm Lý, Số tử vi: Kinh nghiệm, Tử vi tinh điển và sách Hán đều ghi Thái Dương. Bạn vẫn chọn được Thiên Lương. Phía Thái Dương đã đối chiếu ảnh trang in Tử Vi Chỉ Nam, Tử Vi Hàm Số, Số tử vi: Kinh nghiệm, Tử vi nghiệm lý – Lý mệnh học, Tử vi khảo luận và Tử vi tinh điển.
- Hóa Quyền cùng Thái Dương. Mặc định (nghi Tân Biên chép nhầm từ hàng Ất). Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); Tử vi chân thuyên (Kiều Nguyên Tùng); Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương); Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
- Hóa Quyền cùng Thiên Lương. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tự điển Tử vi (Đắc Lộc).
Lưu Hà theo can năm sinh
Ba bảng khác nhau ở các can Đinh, Canh, Tân; các can khác mọi sách giống nhau. Chỉ Nam không có sao này.
- Đinh ở Thìn, Canh ở Thân, Tân ở Mão. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
- Đinh ở Thân, Canh ở Mão, Tân ở Thìn. Theo Sổ Tử vi kinh nghiệm (Quản Xuân Thịnh, Trịnh Quang Đạt); Tử vi chân thuyên (Kiều Nguyên Tùng).
- Đinh ở Thân, Canh ở Thìn, Tân ở Mão. Theo Tự điển Tử vi (Đắc Lộc).
Thiên Trù theo can năm sinh
Hai bảng khác nhau ở các can Bính và Quý. Chỉ Nam không có sao này.
- Bính ở Tý, Quý ở Tuất. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
- Bính ở Hợi, Quý ở Tý. Theo Tự điển Tử vi (Đắc Lộc).
Cung ghi số cục khi khởi đại hạn
Số cục ghi ở cung Mệnh khi khởi đại hạn. Tân Biên còn ghi cách đặt ở cung kế Mệnh và tự nói cách thứ nhất thường dùng, chính xác hơn; Chỉ Nam chỉ có cách thứ nhất. Cách ghi ở cung Mệnh đã đối chiếu ảnh trang in Tử Vi Chỉ Nam.
- Ghi số cục ở cung Mệnh. Mặc định (Tân Biên tự xếp cách này là thường dùng). Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT).
- Ghi số cục ở cung kế Mệnh theo chiều đi của hạn (Phụ Mẫu khi đi thuận, Huynh Đệ khi đi nghịch). Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
Cung khởi tháng Giêng của lưu nguyệt hạn
Tháng Giêng của lưu nguyệt hạn lấy từ cung tiểu hạn đếm nghịch đến tháng sinh, rồi đếm thuận đến giờ sinh; các tháng sau đều đi thuận. Tân Biên còn ghi hai cách khác và tự nói cách thứ nhất thường dùng; Nghiệm Lý đặt tháng Giêng luôn ở cung Dần. Cách "thuận đến tháng, nghịch đến giờ" chưa thấy trong sách in nên chưa làm. Cách thứ nhất đã đối chiếu ảnh trang in Tử Vi Chỉ Nam.
- Từ cung tiểu hạn là tháng Giêng đếm nghịch đến tháng sinh, rồi lấy đó là giờ Tý đếm thuận đến giờ sinh. Mặc định (Tân Biên tự xếp cách này là thường dùng). Theo Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936); Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Số Tử vi dưới mắt khoa học (Vu Thiên Nguyễn Đắc Lộc, 1973); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972).
- Từ cung tiểu hạn là tháng Giêng đếm thuận đến tháng sinh, rồi lấy đó là giờ Tý đếm thuận đến giờ sinh. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Tháng Giêng ở ngay cung tiểu hạn. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956).
- Tháng Giêng luôn ở cung Dần. Theo Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương).
Cách an Kình Dương, Đà La (cả sao gốc và sao lưu)
Ba cách an Kình Dương và Đà La quanh Lộc Tồn; mỗi sách dùng cùng một cách cho sao gốc và sao lưu niên, nên một lựa chọn áp cho cả hai. Chỉ Nam, Tân Biên, Hàm Số và sách của Vũ Tài Lục đặt Kình ở cung kề Lộc Tồn theo chiều thuận, Đà ở cung kề theo chiều nghịch. Tử vi chân thuyên đặt Kình ở Đế Vượng, Đà ở Quan Đới của can, nên tuổi can âm (và năm can âm, với sao lưu) hai sao đổi phía; ở bảng sao lưu của sách này, ô Đà La hai can Giáp, Ất in ngược, đúng ra là Sửu và Thìn. Tử vi khảo luận an Kình cùng cung Lực Sĩ, Đà cùng cung Quan Phủ, mà vòng Bác Sĩ đi thuận với dương nam, âm nữ và nghịch với âm nam, dương nữ; Nghiệm Lý cũng ghi người dương nữ tuổi Giáp có Kình ở Sửu, Đà ở Mão. Lá số hiện đủ ba cách cho tới khi bạn chọn. Cả ba cách đã đối chiếu ảnh trang in: cách thứ nhất ở Tử Vi Chỉ Nam và Tử vi tinh điển, cách Đế Vượng ở Tử vi chân thuyên, cách theo âm dương nam nữ ở Tử vi nghiệm lý – Lý mệnh học và Tử vi khảo luận.
- Kình ở cung kề Lộc Tồn theo chiều thuận, Đà ở cung kề theo chiều nghịch. Theo Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956); Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972); Tử vi tinh điển (Vũ Tài Lục, NXB Tác Giả, 2005); Tử vi đẩu số toàn thư (bản dịch và bình chú của Vũ Tài Lục, 1973).
- Kình ở Đế Vượng, Đà ở Quan Đới: can âm thì đổi phía. Theo Tử vi chân thuyên (Kiều Nguyên Tùng).
- Đổi phía theo âm dương nam nữ: âm nam, dương nữ thì Kình ở cung kề Lộc Tồn theo chiều nghịch. Theo Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương); Tử vi khảo luận (Hoàng Thường, Hàm Chương).
Phần chưa làm và quy tắc chưa có nguồn
- Lưu Tứ Hóa theo năm xem: phần sao lưu niên của Tử Vi Đẩu Số Tân Biên không có Lưu Tứ Hóa, nên chưa tính cho tới khi có sách in Việt ghi rõ.
- Lưu đại hạn (an lại sao theo đại vận đang đi): chưa làm.
- Cách khởi lưu nguyệt "thuận đến tháng, nghịch đến giờ": chưa thấy trong sách in nên chưa làm; các cách đã có sách ghi nằm ở mục Cung khởi tháng Giêng của lưu nguyệt hạn.
- Nửa sau tháng 12 nhuận: Tử Vi Chỉ Nam chỉ nói "thuộc về tháng sau", không nói có tính sang năm sau hay không. Trong các năm 1900–2100 không có tháng 12 nhuận nào, nên trang chưa phải chọn.
- Giờ ở vùng kháng chiến miền Nam 1945–1954 được suy từ giờ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; chưa có nguồn riêng cho miền Nam.
Sách và nguồn tham khảo
Trang chỉ ghi tên sách và quyển; vị trí trang chi tiết được lưu trong hồ sơ đối chiếu của licham.net.
Tử Vi Chỉ Nam (Song An Vũ Như Lâm, Mỹ Thắng, Nam Định, 1934–1936)
Dùng các bảng an sao quyển I sau khi áp bảng đính chính in ở cuối quyển II, bảng miếu hãm quyển I và 33 lá số mẫu (quyển I và III).
Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (Vân Đằng Thái Thứ Lang, 1956)
Đọc qua bản chép lại; chưa đối chiếu được với ảnh bản in 1956.
Tự điển Tử vi (Đắc Lộc)
Đọc qua bản chép lại.
Sổ Tử vi kinh nghiệm (Quản Xuân Thịnh, Trịnh Quang Đạt)
Đọc qua bản chép lại.
Số Tử vi dưới mắt khoa học (Vu Thiên Nguyễn Đắc Lộc, 1973)
Đọc qua bản chép lại.
Tử vi hàm số (Nguyễn Phát Lộc, 1972)
Đọc qua bản chép lại; các bảng Tứ Hóa, Khôi Việt đã đối chiếu ảnh trang.
Tử vi nghiệm lý toàn thư (Thiên Lương)
Bản quét và bản chép lại.
Tử vi tinh điển (Vũ Tài Lục, NXB Tác Giả, 2005)
Bản quét.
Tử vi chân thuyên (Kiều Nguyên Tùng)
Đọc qua bản chép lại.
Tử vi đẩu số toàn thư (bản dịch và bình chú của Vũ Tài Lục, 1973)
Bản dịch tiếng Việt, đọc qua bản chép lại. Dùng mục hỏi đáp về tính chất các sao và mục nạp âm (người dịch dẫn Tam Mệnh Thông Hội).
Tử vi khảo luận (Hoàng Thường, Hàm Chương)
Bản quét.
Tử vi hoàn toàn khoa học, tập 1 (Đằng Sơn)
Thuật lại hệ của Tạ Phồn Trị.
Tử Vi Đẩu Số (Nguyễn Mạnh Bảo, Đại Nam, 1951)
Bản quét.
Tử vi áo bí biện chứng học (Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, 1972)
Đọc qua bản chép lại.
Tử vi giảng minh (Thiên Phúc Vũ Tiến Phúc)
Đọc qua bản chép lại.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư (紫微斗數全書, nguyên văn chữ Hán; chỉ để tham khảo, không phải bản in Việt)
Quyển 2. Chỉ dùng để đối chiếu, không dùng làm chuẩn.
lasotuvi (doanguyen, giấy phép MIT)
Chương trình an sao bằng Python. licham.net chuyển cách an sang TypeScript và sửa những chỗ lệch bản in Việt; ghi công ở THIRD_PARTY_NOTICES.
iztro (thư viện an sao Tử Vi bằng TypeScript)
Chỉ dùng để đối chiếu.
occult_app (hintwalker), tài liệu An sao
Chỉ dùng để đối chiếu.
Tử vi trừ mê tín (tài liệu diễn đàn Tử Vi Lý Số)
Tài liệu diễn đàn, không phải sách in; chỉ dùng để đối chiếu.
Sách lịch và phong tục
Các đoạn về can chi, xung hợp và tục xem hạn theo tuổi dẫn thêm những sách lịch và sách phong tục dưới đây.
Ngọc Hạp Chánh Tông (Viên Tài Hà Tấn Phát)
Các mục bàn tay Hoang Ốc, bàn tay Kim Lâu (kỵ cất nhà) và hạn Tam Tai (nam nữ coi chung).
Địa chí Phú Yên (NXB Chính trị quốc gia, 2003)
Mục quan niệm xây cất nhà cửa: sáu cung coi tuổi cất nhà.
Nếp cũ – Tín ngưỡng Việt Nam, quyển hạ (Toan Ánh)
Phần mê tín dị đoan: chín sao, tám niên hạn và bảng sao hạn nam nữ từ 11 đến 100 tuổi. Phần Tết Nguyên đán, mục mừng tuổi: năm mới ai cũng thêm một tuổi.
Lê Văn Phát, "La vie intime d'un Annamite de Cochinchine et ses croyances vulgaires" (Bulletin de la Société des Études Indo-chinoises de Saigon, 1907)
Bài tiếng Pháp; tên sao và tên hạn viết bằng quốc ngữ. Các mục chín sao và tám hạn.
Tử vi tướng pháp trọn đời (Bửu Sơn, Nắng Mới, Sài Gòn, 1974)
Các mục bảng sao, cách tìm hạn và Tam Tai.
Chọn việc theo lịch âm (Vũ Đức Chiến sưu tầm, NXB Thanh Hóa, 2007)
Mục tuổi sao: bảng sao theo tuổi và tháng kỵ của từng sao.
Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong)
Mục can chi tương xung, tương hóa; câu "một, ba, sáu, tám tuổi Kim lâu" và cách tính theo tuổi mụ.
Niên lịch thông thư năm Canh Ngọ (Bắc Kỳ, 1930)
Mục Kim lâu.
Vạn sự bất cầu nhân (Quảng Luân Nguyễn Lan)
Mục Kim lâu.
Thực hành nghi lễ và những bí thuật cổ truyền trong cuộc sống của người Việt (NXB Hồng Đức, 2017)
Phần vận hạn: bài vè đoán hạn và nghĩa từng hạn, viết "Huỳnh Tuyền".
Tang sự xưa và nay (Đức Quang)
Bảng sao và bảng hạn theo tuổi, viết "Huỳnh Tuyền".
Ghi công lasotuvi
Phần an sao của licham.net được chuyển sang TypeScript từ lasotuvi của tác giả doanguyen, phát hành theo giấy phép MIT. licham.net giữ nguyên ghi chú bản quyền và toàn văn giấy phép MIT của lasotuvi trong tệp ghi công đi kèm mã nguồn, và đã sửa tám chỗ lệch sách in như ghi ở trên.
Tử Vi là môn học dân gian. Lá số giúp bạn nhìn lại mình theo cách người xưa; với việc lớn, hãy cân nhắc cả điều kiện thực tế và ý kiến người có chuyên môn.