Tháng 4 thiếu
Ất Hợi
Ngày Tân Mão
Tháng Tân Tỵ
Tiết Cốc vũ
Giờ hoàng đạo 6 giờ tốt
- Tý23–01
- Dần03–05
- Mão05–07
- Ngọ11–13
- Mùi13–15
- Dậu17–19
Việc nên làm, nên tránh
- ThuậnChưa có việc nào chỉ toàn điểm thuận
- Kiêngăn hỏi
- Cả haicưới hỏi
Chủ nhật, ngày 30/4/1995 là ngày 1/4/1995 âm lịch, ngày Tân Mão, tháng Tân Tỵ, năm Ất Hợi; hắc đạo (Huyền Vũ), trực Bế.
Tháng 4 thiếu
Ất Hợi
Ngày Tân Mão
Tháng Tân Tỵ
Tiết Cốc vũ
Tám việc mọi người hay xem ngày nhất. Mỗi việc ghi riêng điểm thuận và điều kiêng, không chấm điểm.
Ngày 30/4/1995 là ngày hắc đạo, ứng với thần Huyền Vũ; trong nhị thập bát tú, sao Mão Nhật Kê là sao xấu. Trực Bế là trực thứ 12, mang nghĩa đóng lại; lịch Việt ghi hợp chữa bệnh, nên tránh xây sửa nhà và nhậm chức, nhưng không phải ngày kiêng mọi việc.
Ngày Mão trong tháng 4 âm lịch phạm Sát Chủ; lịch in ghi xấu mọi việc. Nếu bạn tuổi Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu hoặc Ất Mùi, ngày này xung với tuổi của bạn; xem kỹ theo tuổi.
Lời dặn Bành Tổ bách kỵ cho ngày Tân Mão: Không làm tương; chủ nhà không được nếm. Không đào giếng; nước giếng không trong.
Xem ngày này theo tuổi của bạn →
Xem lý do và thêm 12 việc khác → · Bộ quy tắc 2026-10-02.1
Tính theo giờ Việt Nam (UTC+7)
Nguồn: Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công kỵ nhật trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong); Bảng sao "Ngọc Hạp Thông Thư" trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong, 1997); Bảo, nghĩa, chế, phạt, chuyên nhật: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (quyển 5 và bảng tháng quyển 20–31) và Hoài Nam Tử, Thiên văn huấn; Lục hợp, tam hợp, xung, hình, hại của địa chi trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong); Lục phá của địa chi: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 4 (dẫn Động Nguyên Kinh) và Lục Nhâm đại toàn quyển 1
Mỗi mục ghi theo sách lịch dân gian và kèm nguồn. Chỗ các sách ghi khác nhau, bạn sẽ thấy đủ các cách ghi, cách licham.net chọn đứng trước. Đọc nguồn sách →
Nhấn vào từng mục để xem chi tiết.
Giờ tính theo giờ Việt Nam; giờ Tý vắt qua nửa đêm nên được tách tại 0 giờ. Đây là giờ tốt chung của ngày, chưa xét theo tuổi. Nguồn: Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書, 1739)
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư ghi nên: Cúng tế, Cầu phúc, cầu an, Cải táng, An táng; kiêng: Cưới hỏi, Ăn hỏi.
Sao Mão Nhật Kê (Nhật, Kê).
Sao tốt Quan Nhật, Yếu An, Ngũ Hợp, Minh Phệ Đối
Sao xấu Nguyệt Hại, Thiên Lại, Trí Tử, Huyết Chi, Câu Trần
Thần sát tính theo tháng tiết khí và can chi của ngày. Nguồn: Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書, 1739)
Đây là hệ sao các lịch Việt thường in. Hệ này tính theo tháng âm lịch nên có thể khác mục Hiệp Kỷ ở trên (tính theo tháng tiết khí), kể cả với sao cùng tên. Ngày nào cũng thường có cả sao tốt lẫn sao xấu, nên licham.net ghi đủ cả hai thay vì chấm điểm ngày. Nguồn và giới hạn: Bảng sao "Ngọc Hạp Thông Thư" trong Bàn về lịch vạn niên (Tân Việt, Thiều Phong, 1997)
hướng Tây Nam Nguồn: ghi chú “Phương vị Hỷ thần, Tài thần, Hạc thần”
hướng Bắc Nguồn: ghi chú “Phương vị Hỷ thần, Tài thần, Hạc thần”
Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tỵ Nguồn: ghi chú “Tuổi xung ngày và tháng”
Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường: Không làm tương; chủ nhà không được nếm.
Mão bất xuyên tỉnh, thủy tuyền bất hương: Không đào giếng; nước giếng không trong.
Trù táo môn, ngoại chính Bắc Nguồn: Thai thần theo ngày (bảng cổ 60 can chi)
Ngày 1 âm lịch: Ngón chân cái (足大指).
Theo sách châm cứu cổ, trong ngày này không nên châm, cứu vào vị trí trên. Đây là điều kiêng xưa, không phải lời khuyên y khoa; khám chữa bệnh bạn hãy theo bác sĩ. Nguồn: Nhân thần theo ngày âm (逐日人神): Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 35, dẫn Loại Kinh
Giờ Việt Nam, tính bằng công thức thiên văn rút gọn nên có thể chênh vài phút so với lịch khác. Nguồn
Ngày được lưu ngay trên máy của bạn, không cần tài khoản.
Tên bạn đặt chỉ nằm trên máy này, không gửi lên máy chủ. Xem chính sách quyền riêng tư